P310 - Tòa nhà Sunrise Building IIIA, Phường Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội
Giờ làm việc: 8h - 18h / Thứ 2 - 7 hàng tuần

Tin tức

Giao dịch liên kết - Công ty TNHH tư vấn kế toán Thuế QC

26/05/2021

Giao dịch liên kết là gì? Cùng Kế toán thuế QC tìm hiểu về vấn đề này nhé! Theo Khoản 3, Điều 4, Nghị định 20/2017/NĐ-CP thì Giao dịch liên kết (GDLK) được định nghĩa như sau:

Giao dịch liên kết là những giao dịch của các bên có quan hệ liên kết phát sinh trong quá trình SX, KD như hoạt động: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp DV; đi vay, cho vay, DV tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết.

I.Nguyên tắc áp dụng

  •  Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai các giao dịch liên kết; loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
  •  Cơ quan thuế thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức để không công nhận các giao dịch liên kết làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết để xác định đúng nghĩa vụ thuế quy định tại Nghị định này.
  •  Nguyên tắc giao dịch độc lập được áp dụng theo nguyên tắc giao dịch giữa các bên độc lập, không có quan hệ liên kết tại các Hiệp định thuế có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

II.Một doanh nghiệp được gọi là có giao dịch liên kết khi:

  •  Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
  •  Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
  •  Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
  •  Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
  •  Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
  •  Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba.
  •  Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, ông nội, bà nội, cháu nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ngoại, cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột.
  •  Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  •  Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
  •  Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.

III. Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Theo điều 11 Nghị định 20/2017/NĐ-CP

  •  Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  •  Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

b) Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

c, Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:

- Phân phối: Từ 5% trở lên;

- Sản xuất: Từ 10% trở lên;

- Gia công: Từ 15% trở lên.

Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

#Ke_Toan_Thue_Qc

----------------------------

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN THUẾ QC

🏩 Địa chỉ trụ sở chính: Số 55, ngõ 207/103, phố Nhang, phường Xuân Đỉnh, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

🏪 Văn phòng Long Biên: Tòa nhà Sunrise Building IIIA, khu đô thị Sài Đồng, P. Phúc Đồng, Q. Long Biên, Hà Nội.

🏪 Văn phòng Thanh Trì: Phòng 0909-CT03, Tòa nhà IEC Residence, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội.

☎️ Hotline TƯ VẤN và HỖ TRỢ MIỄN PHÍ: 0976 428 786 (MS.Phương)

📬 Email: ketoanthueqc@gmail.com

🌎Website: http://ketoanthueqc.com/

Fanpage: https://www.facebook.com/ketoanthueqc


Bài viết khác

CÓ NÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ SOÁT XÉT SỔ SÁCH BÊN NGOÀI HAY KHÔNG? KẾ TOÁN THUẾ QC

CÓ NÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ SOÁT XÉT SỔ SÁCH BÊN NGOÀI HAY KHÔNG? KẾ TOÁN THUẾ QC

Câu hỏi đặt ra là: Có nên sử dụng dịch vụ soát xét sổ sách bên ngoài hay không? Kế toán Thuế QC xin trả lời là “CÓ”!
SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT (P2)

SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT (P2)

Những lỗi sai sót về số liệu trên tờ khai thuế GTGT đã ko còn xa lạ gì đối với nhiều bạn kế toán. Tuy nhiên việc điền sai số liệu trên tờ khai thuế GTGT sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Để tránh những sai sót không đáng có, cùng Kế Toán Thuế QC tìm hiểu những lỗi sai và cách điều chỉnh sửa lỗi sai này nhé!
SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT

SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT

Những lỗi sai sót về số liệu trên tờ khai thuế GTGT đã ko còn xa lạ gì đối với nhiều bạn kế toán. Tuy nhiên việc điền sai số liệu trên tờ khai thuế GTGT sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Để tránh những sai sót không đáng có, cùng Kế Toán Thuế QC tìm hiểu những lỗi sai và cách điều chỉnh sửa lỗi sai này nhé!
MIỄN PHÍ DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ QUÝ 1/2022 CHO DOANH NGHIỆP LẦN ĐẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN TẠI QC

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ QUÝ 1/2022 CHO DOANH NGHIỆP LẦN ĐẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN TẠI QC

Bạn là Doanh nghiệp lần đầu sử dụng dịch vụ kế toán tại Kế Toán Thuế QC? Còn chần chờ gì mà không "Đăng ký ngay" để nhận thêm nhiều ưu đãi thôi nào!
QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA KỲ TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021

QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA KỲ TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021

Thuế Thu nhập doanh nghiệp, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp, danh mục mẫu biểu hồ sơ khai quyết toán thuế và một số lưu ý khi người nộp thuế thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây. Cùng Kế Toán Thuế QC tìm hiểu nhé!
MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH NĂM 2022 VÀ THỦ TỤC KHAI, QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022

MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH NĂM 2022 VÀ THỦ TỤC KHAI, QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế. Vậy mức giảm trừ gia cảnh năm 2022 là bao nhiêu? Hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2022 gồm những gì? Cùng Kế Toán Thuế QC tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
Đăng ký tư vấn kế toán miễn phí